Tranh chấp về phân chia di sản thừa kế là loại tranh chấp dân sự phổ biến, xuất hiện nhiều trong thực tiễn tố tụng tại Việt Nam. Đây không chỉ là vấn đề liên quan đến tài sản mà còn chạm đến các mối quan hệ gia đình, huyết thống. Việc hiểu đúng quy định pháp luật về thừa kế và phân chia di sản sẽ giúp các bên bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, đồng thời hạn chế mâu thuẫn, xung đột kéo dài. Bài viết sau đây của Công ty Luật Kỷ Nguyễn và Cộng sự sẽ giải đáp một số vấn đề liên quan đến thừa kế và phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cơ sở pháp lý: – Từ Điều 609 – Điều 655 Bộ Luật Dân sự năm 2015
– Bộ Luật Tố Tụng Dân sự năm 2015, Luật số 85/2025/QH14
1. Khái niệm tranh chấp phân chia di sản thừa kế
Tranh chấp về phân chia di sản thừa kế là tranh chấp phát sinh khi những người thừa kế không thống nhất được về việc chia tài sản do người chết để lại, gồm các tranh chấp về:
– Ai là người có quyền hưởng di sản;
– Phần di sản mỗi người được hưởng;
– Loại tài sản, giá trị tài sản trong khối di sản;
– Thứ tự, hàng thừa kế theo pháp luật;
– Hiệu lực của di chúc.
2. Chủ thể có quyền khởi kiện tranh chấp phân chia di sản thừa kế
Theo quy định về thừa kế di sản tại các chương XXI, XXII, XXIII, XXIV Bộ Luật Dân sự năm 2015, thừa kế được chia thành 2 hình thưc: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.
– Thừa kế theo di chúc: những người có quyền khởi kiện là những người được người chết cho hưởng di sản theo nội dung di chúc.
– Thừa kế theo pháp luật: người khởi kiện là người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật. Cụ thể theo khoản 1 Điều 651 Bộ Luật Dân sự năm 2015:
+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
3. Thời hiệu khởi kiện về tranh chấp phân chia di sản thừa kế
Thời hiệu khởi kiện là nội dung quan trọng mà người khởi kiện phân chia di sản thừa kế cần nắm rõ. Điều 623 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau: “Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.”
Nếu hết thời hiệu khởi kiện thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau: Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này; Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 623.
4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp phân chia di sản thừa kế
Theo quy định tại Điều 26 Bộ Luật Tố Tụng Dân sự năm 2015, khoản 2 Điều 1, khoản 4 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 quy định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ Luật Tố Tụng Dân sự, Luật Tố Tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa Án.
– Tòa án nhân dân khu vực (thay thế TAND cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp phân chia di sản thừa kế.
– Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ chia di sản thừa kế mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị.
5. Hồ sơ khởi kiện phân chia di sản thừa kế
– Đơn khởi kiện theo mẫu.
– Di chúc (nếu có).
– Giấy chứng tử của chủ sở hữu tài sản thừa kế.
– Tài liệu chứng minh quyền sở hữu của người chết đối với di sản và nguồn gốc của di sản.
– Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người chết và người khởi kiện, ví dụ như giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh…
– Giấy tờ cá nhân bao gồm Căn cước công dân/hộ chiếu và giấy xác nhận thông tin cư trú của cả người khởi kiện lẫn người bị kiện.
– Các giấy tờ khác như biên bản giải quyết trong họ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã/phường, văn bản từ chối nhận di sản…(nếu có).
Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Kỷ Nguyễn và Cộng sự. Nếu quý khách chưa hiểu rõ về vấn đề phân chia di sả thừa kế, muốn tư vấn thì có thể liên hệ với công ty. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân Trọng./.
Tác giả: Võ Thị Phương Thảo – Nhân viên công ty Luật Kỷ Nguyễn và cộng sự
Địa chỉ: 66 Lê Viết Lượng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế – hotline 0888.584.575
“Tháo gỡ mọi nút thắt pháp lý của bạn”


